NHẮC NHỞ

Tài nguyên dạy học

LỊCH VẠN NIÊN

Hỗ trợ trực tuyến

  • (MrPhước-0987869786)

LIÊN KẾT WEBSITE

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Video_hay.flv Sundial_Dreams__Kevin_Kern.mp3 SadAngelIgorKrutoi_a8gk.mp3 Childhood_Memory__Bandari.mp3 BoCongAnhHoaTau3089048.mp3 Khong_loi_123.mp3 ELEARNING_2012.mp3 99233126.mp3 A24x17x1.mp3 IMG_3196.jpg IMG_3194.jpg IMG_3191.jpg IMG_3184.jpg IMG_3174.jpg IMG_3171.jpg IMG_3258.jpg IMG_3225.jpg IMG_3224.jpg IMG_3222.jpg IMG_3218.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Welcome

    Chào mừng năm học 2017-2018.Hi vọng năm nay sẽ gặt hái được thành công hơn năm học trước!

    KỈ NIỆM NĂM HỌC 2012-2013


    Bài tập chương II hóa 9

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Hồ Hữu Phước
    Người gửi: Hồ Hữu Phước (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:12' 28-10-2017
    Dung lượng: 422.5 KB
    Số lượt tải: 1283
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG II
    KIM LOẠI
    A. TÓM TẮT KIẾN THỨC
    Đơn chất là chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên.
    Đơn chất có 2 loại là: kim loại và phi kim.
    I. Tính chất vật lý của kim loại
    Ở dạng tự do và điều kiện thường là chất rắn (trừ thuỷ ngân là chất lỏng).
    Tính dẻo: kim loại có thể rèn, kéo sợi, dát mỏng…
    Tính dẫn điện
    Tính dẫn nhiệt: kim loại có tính dẫn điện tốt thường dẫn nhiệt tốt.
    Tính ánh kim: ứng dụng làm đồ trang sức.
    II. Tính chất hóa học của kim loại
    1. Tác dụng với phi kim
    Phần lớn kim loại tác dụng với oxi tạo thành oxit, với phi kim tạo thành muối.
    a) Tác dụng với oxi

    K, Na, Ba, Ca, Mg, Al
    Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Hg
    Ag, Pt, Au
    
    - Phản ứng không đều kiện.
    - Đốt: cháy sáng.
    - Phản ứng khi nung.
    - Đốt: không cháy, trừ sắt.
    Không phản ứng
    
    
    Ví dụ: 4Na + O2  2Na2O (natri oxit)
    b) Kim loại khi đun nóng với lưu hùynh tạo thành sunfua kim loại.
    Ví dụ: Fe + S  FeS (sắt (II) sunfua)
    c) Tất cả các kim loại đều phản ứng với clo
    Ví dụ: 2Fe + 3Cl2  2FeCl3 (sắt (III) clorua)
    2. Dãy hoạt động của kim loại
    Người ta sắp xếp dãy hoạt động kim loại như sau:
    K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Ag, Hg, Pt, Au.
    Tính kim giảm dần từ trái sang phải.
    Các kim loại mạnh như: K, Na, Ca tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành kiềm và khí H2.
    Ví dụ: 2Na + 2H2O  2NaOH + H2




    3. Kim loại tác dụng với axit
    Những kim loại đứng trước hidro trong dãy hoạt động hóa học tác dụng với dung dịch axit tạo muối và khí hidro (trừ axit HNO3 và H2SO4 đậm đặc).
    Ví dụ: Fe + HCl  FeCl2 + H2 
    Chú ý: các kim loại nhiều hóa trị sẽ tạo muối hóa hóa trị thấp.
    Ví dụ: sắt có hóa trị II và III nhưng:
    Fe + 2HCl FeCl2 + H2
    4. Kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim
    loại mới.
    Từ Mg về sau trong dãy hoạt động hóa học, kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
    Ví dụ: Fe + CuS  FeS + Cu
    Chú ý: ở điều kiện thường các kim loại Li, K, Ba, Ca, Na phản ứng với nước tạo bazơ và giải phóng khí hidro.

    III. Những kim loại quan trọng
    1. Nhôm
    Kí hiệu hóa học: Al
    Nguyên tử khối: 27
    Tên gọi: nhôm
    a) Tính chất vật lý 
    Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, khối lượng riêng
    d = 2,7g/cm3, nóng chảy ở 660oC, dễ dát mỏng, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt chỉ kém hơn đồng và bạc.
    b) Tính chất hóa học 
    Nhôm là kim loại đứng trước hidro.
    Tác dụng với phi kim.
    Ví dụ: 2Al + 3Cl2  2AlCl3 (nhôm clorua)
    Tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng giải phóng khí hidro
    Ví dụ: 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2
    Tác dụng với axit HNO3 loãng tạo khí N2O
    Ví dụ: 8Al + 30HNO3  8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
    Al không tác dụng với axit HNO3 và H2SO4 đặc nguội.
    Tác dụng với muối.
    Ví dụ: 2Al + 3ZnCl2  2AlCl3 + 3Zn
    Tính chất đặc biệt của nhôm là tác dụng với dung dịch bazơ giải phóng khí hidro.
    Ví dụ: 2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2 
    c) Sản xuất 
    Điện phân nóng chảy quặng boxit có thành phần chủ yếu là Al2O3
    2Al2O3 4Al + 3 O2
    d) Ứng dụng
    Dùng làm dây dẫn điện..
    Đồ dùng gia đình..
    2. Sắt
    Kí hiệu hóa học: Fe
    Nguyên tử khối: 56
    Tên gọi: sắt
    a) Tính chất vật lý 
    Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, khối lượng riêng d = 7,9g/cm3, nóng chảy ở 1539oC, có tính nhiễm từ.
    b) Tính chất hóa học: sắt là kim loại đứng trước hidro.
    Tác dụng với phi kim.
    Ví dụ: 2Fe + 3Cl2  2FeCl3 (sắt (III) clorua)
    Fe + S  FeS
    3Fe + 2O2  Fe3O4 (
     
    Gửi ý kiến